CHỈ TIÊU BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

  1. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.              ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

1.1.1.         Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE=LỢI NHUẬN SAU THUẾ/ BÌNH QUÂN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Lợi nhuận sau thuế lấy từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi, lợi nhuận giữ lại và các quỹ dự trữ…

1.1.2.         Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

ROA= LỢI NHUẬN SAU THUẾ/ BÌNH QUÂN TỔNG TÀI SẢN

1.1.3.         Thu nhập lãi ròng

THU NHẬP LÃI RÒNG= DOANH THU LÃI – CHI PHÍ LÃI

1.1.4.         Tỷ lệ lãi ròng

TỶ LỆ LÃI RÒNG=THU NHẬP LÃI RÒNG/BÌNH QUÂN TÀI SẢN SINH LÃI

Tài sản có sinh lãi bao gồm khoản cho vay các tổ chức tín dụng trong nước, cho vay khách hàng và đầu tư

1.1.5.         Chênh lệch lãi suất

CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT=(DOANH THU LÃI/ BÌNH QUÂN TÀI SẢN CÓ LÃI )- (CHI PHÍ PHẢI TRẢ/ BQ NV HUY ĐỘNG PHẢI TRẢ LÃI)

Là chỉ tiêu đo lường chênh lệch giữa khả năng thu lãi và khả năng chi trả lãi

1.1.6.         Tỷ lệ cho vay

TỶ LỆ CHO VAY=( DƯ NỢ TÀI SẢN CHO VAY/ TỔNG TÀI SẢN)* 100

Ngân hàng có tỷ lệ cho vay cao è khả năng sinh lợi được cải thiện

Nhưng nếu tỷ lệ cho vay è rủi ro của ngân hàng tăng vì khi tỷ lệ cho vay cao sẽ làm cho lượng tiền dự trữ của ngân hàng giảm. Vì vậy, khi khách hàng có nhu cầu rút vốn sẽ làm cho lượng tiền của ngân hàng không đủ để đáp ứng việc chi trả

1.1.7.         Tỷ số thanh khoản

TỶ SỐ THANH KHOẢN=TÀI SẢN DỰ TRỮ/ NỢ NGẮN HẠN PHẢI TRẢ

Tài sản dự trữ bao gồm tiền kim loại quý, đá quý, tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước.

Nợ ngắn hạn bao gồm tiền gửi và tiền cho vay của các tổ chức tín dụng trong nước, tiền gửi khách hàng và chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn

1.1.8.            Hệ số an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio – CAR )

Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng. Nó được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp Ivốn cấp II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng.

CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%

Vốn cấp 1 bao gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của tổ chức đó cũng như phần lợi nhuận không chia.

Vốn cấp 2 bao gồm: lợi nhuận chưa công bố, giá trị tài sản đánh giá lại, các khoản dự phòng rủi ro chung và các công cụ lai giữa nợvốn, và các khoản nợ thứ cấp. Với cách phân loại này, trái phiếu chuyển đổi cũng được xếp vào vốn cấp 2 vì nó chính là một dạng công cụ tài chính lai giữa cổ phiếu và trái phiếu

Tỉ lệ này thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu. Bằng tỉ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành. Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền.
Chính vì lý do trên, các nhà quản lý ngành ngân hàng các nước luôn xác định rõ và giám sát các ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, ở Việt Nam tỉ lệ này hiện đang là 8%, giống như chuẩn mực Basel mà các hệ thống ngân hàng trên thế giới áp dụng phổ biến.
Khi tính toán tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, người ta xét đến hai loại vốn: vốn cấp I(vốn nòng cốt) và vốn cấp II(vốn bổ sung), trong đó vốn cấp I được coi là có độ tin cậy và an toàn cao hơn. Ngoài yêu cầu đảm bảo cho CAR từ 8% trở nên, các ngân hàng còn phải đảm bảo tổng vốn cấp II không được vượt quá 100% vốn cấp I

Tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro bao gồm tài sản nội bảng (bao gồm tiền mặt, vàng, tiển gửi, các khoản cho vay và các khoản thu phải đỏi và các khoản khác ) và tài sản ngoại bảng (bao gồm  cam kết bão lãnh, cho vay, thư tín dụng và chấp nhận thanh toán, các khoản khác) được điều chỉnh theo hệ số rủi ro

Đối với tài sản nội bảng, tùy theo mức độ rủi ro, người ta chia hệ số rủi ro thành 4 nhóm là 100%, 50%, 20%, 0%

Đối với tài sản ngoại bảng phụ thuộc vào mức độ rủi ro tương đối so với việc cấp tín dụng trược tiếp. tài sản ngoại bảng phải được chuyển đổi từ ngoại bảng thành nội bảng bằng cách lấy giá trị ngoại bảng nhân với hệ số chuyển đổi rồi sau đó nhân với hệ số rủi ro

Bảng 1 trọng số rủi ro theo loại tài sản

Trọng số rủi ro

Phân loại tài sản

0% Tiền mặt và vàng nằm trong ngân hàng . các nghĩa vụ trả nợ của chính phủ và bộ tài chính…
20% Các khoản nợ của ngân hàng có quy mô lớn , chứng khoán phát hành bởi các cơ quan nhà nước …
50% Các khoản vay thế chấp nhà ở…
100% Tất cả các khoản vay khác nhau như trái phiếu của doanh nghiệp, các khoản nợ từ các nước kém phát triển, các khoàn vay thế chấp cổ phiếu, bất động sản…

1.1.9.         Tỷ lệ P/E

Tỷ số P/E: là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó. Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price – PM) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share – EPS)

P/E = Giá thị trường mỗi cổ phiếu/ EPS

Trong đó giá thị trường PM của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất. P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí.

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao. Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu.

1.1.10.      Tỷ số M/B

Tỷ số M/B giữa giá thị trường (Market value) và giá trị sổ sách (Book value).

TỶ SỐ M/B= GIÁ THỊ TRƯỜNG/ GIÁ TRỊ SỔ SÁCH

– Ý nghĩa của giá trị sổ sách chính là số tiền thực sự được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận của ngân hàng và giá trị gia tăng cho nền kinh tế; ý nghĩa của giá thị trường là mức độ kỳ vọng của công chúng vào khả năng tạo ra tiền trong tương lai của ngân hàng; và tỷ số M/B thể hiện lợi nhuận mà một đồng tiền thực tạo sẽ phải gánh cho M/B đồng kỳ vọng

1.1.11.      Chỉ số EPS

Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS): Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất, quyết định giá trị của cổ phiếu bởi nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong mỗi cổ phiếu. Nói khác đi, nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được.

EPS = Thu nhập ròng của cổ đông thường/ Số lượng cổ phần thường

Trong đó: Thu nhập ròng của cổ đông thường = Lãi ròng – Lãi của cổ phần ưu đãi

1.1.12. Chỉ số khả năng đảm bảo vốn cổ phần – TCE (Tangible equity ratio)

TCE=tài sản hữu hình/ tổng vốn chủ sở hữu

Đây là chỉ số về khả năng đảm bảo vốn cổ phần của mỗi ngân hàng, nó bằng tổng tài sản hữu hình chi cho tổng vốn chủ sở hữu. đây là khoản mà mỗi cổ đông (shareholders) có thể nhận được nếu công ty ngưng hoạt động. Do đó, chúng ta chỉ nên xem xét đến tài sản hữu hình và bỏ qua tài sản vô hình (intangible assets). Tuy nhiên, cần lưu ý, một số ngân hàng có giá trị tài sản vô hình tương đối lớn, như các khoản các quyền về vốn, quyền hoàn thuế, giá trị thương hiệu, và cả giá trị của đầu tư nghiên cứu và phát triển, khi ngân hàng xuất hiện một số rủi ro các cổ đông không nhận được

1.1.13. Chỉ số về An toàn vốn cấp 1 – Tier 1 Capital Ratio

Chỉ số này thể hiện khả năng khả năng đảm bảo mỗi đồng vốn ròng của cổ đông góp vào bằng những tài sản của ngân hàng đã điều chỉnh rủi ro. Chỉ số này được tính toán bằng cách chia Vốn cấp 1 (Tier 1) cho tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro (Risk-weighted assets). Vốn câp 1 được hiểu như là tổng vốn góp của cổ đông và những phần vốn cổ đông được hưởng nhưng không nhận lại (payout), mà để đó để tiếp tục phát triển ngân hàng, nó bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận để lại, các quỹ bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển. Đây có thể coi là nguồn vốn cốt lõi (core capital) của mỗi ngân hàng

Tỷ lệ này càng lớn, trước tiên thể hiện khả năng chịu đựng được những rủi ro không thu hồi được vốn (tài sản rủi ro) của ngân hàng, ngân hàng sẽ tiếp tục hoạt động và không chịu nhiều tổn thất. Thứ hai là thể hiện mức độ rủi ro trong tương đối, tỷ lệ này lớn đồng nghĩa với rủi ro của ngân hàng nhỏ hơn. Thứ 3, nó thể hiện khả năng của ngân hàng trong việc thanh toán các khoản nợ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://www.scribd.com/doc/44567245/BASEL-II

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s